Bài Học Số 33: Những Lỗi Sai Thường Gặp Khi Dịch Thuật Phần 1 nằm trong chương trình tự học dịch thuật nhằm mục đích hướng dẫn các bạn học sinh, sinh viên, những người đi làm có thể hệ thống lại kiến thức tiếng Anh của bản thân và áp dụng thực tế vào trong công việc và cuộc sống. Chúng tôi hy vọng với bài học này sẽ giúp các bạn biết thêm về những lỗi sai thường gặp khi dịch thuật để tránh gặp phải trong tương lai.

nhung-loi-sai-can-tranh-khi-dich-thuat-p1
Những lỗi sai cần tránh khi dịch thuật phần 1

1- A

a) Dịch câu: “Hôm qua tôi bắt được con cá”

     Sai: I caught fish yesterday.

     Đúng: I caught a fish yesterday.

     – Dùng A (AN) trước danh từ đếm được như book, teacher, table … Nếu dịch: “I caught fish”, có nghĩa là “tội đánh cá, bắt cá”: trong trường hợp này, “cả” là danh từ tập hợp (collective noun), không đếm được.

b) Dịch câu: “Anh ấy đã tìm được việc ở ngân hàng”

     Sai: He found a work at the bank.

     Đúng: He found work at the bank.

     – Không dùng A (AN) trước danh từ không đếm được, (như work, water … fun …) Work là việc làm nói chung – nếu là một công ăn việc làm cụ thể có thể dùng a job.

A, AN

     Dịch câu: “Ông ấy là một đại sứ (hay nghị sĩ)”

     Sai: He is a ambassador (a M.P.).

     Đúng: He is an ambassador (an M.P.).

     – Nếu âm đầu một từ hay một tổ hợp chữ là nguyên âm, dùng AN (td: an ambassador, an apple …). Trường hợp phụ âm, dùng A (Td: a dog, a Member of Parliament …); khi viết tắt là M.P., dùng AN M.P. vì M (đọc là e.mơ, nguyên âm).

ABLE, CAPABLE, CAN = có thể, có khả năng

a) Dịch câu:Anh ta có thể (hay: khả năng) giết chị ấy

     Sai: He is quite capable to kill her.

     Đúng: He is quite capable of killing her.

   – Dịch câu: “Tôi biết (có thể) bơi”.

     Sai: I am able of swimming.

     Đúng: I am able to swim.

   – Able / unable to do nhưng capable/ incapable of.

b) Dịch câu: “Chị ta có thể (có khả năng) lái ô tô”.

     Sai: She may drive.

     Đúng: She can / is able (could / was able) to drive.

   – Can /could và an /was able to dùng như nhau nếu mang nghĩa “có khả năng nói chung”

c) Dịch câu: “Bởi vì anh ta làm việc chuyên cần, anh ta đã có thể hoàn thành công việc đúng thời hạn”.

     Sai: Because he worked hard he could finish the job in time.

     Đúng: Because he worked hard, he was able to finish the job in time.

   – Could không thay được was able to khi dịch ý “cố gắng hoàn thành được một việc, hành động cụ thể”.

ADJECTIVE = Tính từ

a) Dịch câu: “Cha tôi có một quyển sách mới”.

     Sai: My daddy has a book new.

     Đúng: My daddy has a new book.

   – Tính từ thường đứng trước danh từ (Td: an interesting book, a blue car, a big town).

b) Dịch câu: “Tôi sẽ nói cho anh biết một điều rất quan trọng”.

     Sai: I’ll tell you very important something.

     Đúng: I’ll tell you something very important.

   – Tính từ đi sau something, someone, v,v… anything, everything, nothing, v.v…

c) Dịch câu: “Chị ấy có ba cái áo đỏ”.

     Sai: She’s got three reds dresses.

     Đúng: She’s got three red dresses.

   – Tính từ số nhiều, không thay đổi

d) Dịch câu: “Văn phong của anh ấy hay hơn tôi”.

     Sai: His style is more perfect than mine.

     Đúng: His style is better than mine.

   – Có những tính từ không so sánh được (như perfect, unique, preferable, supreme, right, vv…) có tính chất tuyệt đối.

ADJECTIVES cuối có “LY”

     Dịch câu: “Anh ta nói chuyện thân mật với tôi”.

     Sai: He talked with me friendly.

     Đúng: He talked with me in a friendly manner (way).

   – Một số từ vần cuối là LY, như friendly, lovely, lonely, likely, lowly là tính từ, không phải trạng từ.

ALL

a) Dịch câu: “Không còn dấu vết gì để lại, tất cả đều bị xóa”.

     Sai: No clue is left, all have been removed.

     Đúng: No clue is left, all has been removed.

   – ALL = Mỗi cái, vật (= everything) đi với số ít.

b) Dịch câu: “Tất cả bọn họ đồng ý với kế hoạch của chúng tôi”.

     Sai: All of them agrees to our plan.

     Đúng: All of them agree to our plan.

   – ALL = Mỗi một người (= everybody) đi với số nhiều.

c) Dịch câu: “Không phải tất cả mọi người đều lười biếng”.

     Sai: All people are not lazy. (= tất cả mọi người đều chăm chỉ).

     Đúng: Not all people are lazy.

   – ALL … not khác Not all.

d) Dịch câu: “Tôi muốn xem tất cả những thứ anh ta có”.

     Sai: I want to see all what (which) he possesses.

     Đúng: I want to see all (that) he possesses.

   – Dùng that sau all, some, any, something, everything, anything, much, little, nothing.

e) Dịch câu: “Tất cả (hai) chúng tôi đi xem phim”.

     Sai: All (both) we went to the cinema.

     Đúng: We all went to the cinema.

   – ALL (hay both) đều để sau đại từ.

f) Dịch câu: “Tất cả bạn bè của anh đều đã ra đi”.

     Sai: His friends all are gone.

     Đúng: All his friends are gone.

   – ALL (hay both) đều để trước danh từ.

ALSO, TOO và EITHER = cũng

a) Dịch câu: “Tôi cũng thích âm nhạc”.

     Sai: I like music either.

     Đúng: I also like music, I like music, too.

b) Dịch câu: “Anh ấy cũng không yêu tôi”.

     Sai: He doesn’t love me, too (also).

     Đúng: He doesn’t love me either.

   – Also và too dùng cho câu khẳng định, either dùng cho câu phủ định.

AMONG và BETWEEN = giữa, trong số

a) Dịch câu: “Bà ta chia cái bánh cho hai đứa trẻ”.

     Sai: She divided the cake among the two children.

     Đúng: She divided the cake between the two children.

b) Dịch câu: “Bà ta chia cái bánh cho ba đứa trẻ”.

     Sai: She divided the cake between the three children.

  Đúng: She divided the cake among the three children.

   – Dùng BETWEEN cho hai thứ (người), dùng AMONG cho giữa ba thứ (người) trở lên.

c) Dịch câu: “Việt Nam nằm giữa Lào, Campuchia và Thái Bình Dương”.

     Sai: Vietnam lies among Laos, Kampuchea and the Pacific Ocean.

     Đúng: Vietnam lies between Laos, Kampuchea and the Pacific  Ocean.

   – Dùng between cho giữa các vị trí chính xác rõ ràng.

Nếu bạn có nhu cầu tìm kiếm một công việc dịch thuật thì hãy tham khảo bài viết tuyển dụng cộng tác viên dịch thuật hoặc liên hệ ngay với công ty dịch thuật CVN để được tư vấn miễn phí về lộ trình ứng tuyển các vị trí trong thời gian sớm nhất.

Xem thêm các bài viết tự học dịch thuật tiếng anh:

Advice on the steroid Dienedione - GOV.UK dianabol for sale usa brand new: new logo and identity for cannify pharma gmbh by alphamark