Bài Học Số 42: Những Lỗi Sai Thường Gặp Khi Dịch Thuật Phần 10 nằm trong chương trình tự học dịch thuật nhằm mục đích hướng dẫn các bạn học sinh, sinh viên, những người đi làm có thể hệ thống lại kiến thức tiếng Anh của bản thân và áp dụng thực tế vào trong công việc và cuộc sống. Chúng tôi hy vọng với bài học này sẽ giúp các bạn biết thêm về những lỗi sai thường gặp khi dịch thuật để tránh gặp phải trong tương lai.

nhung-loi-sai-can-tranh-khi-dich-thuat-p10
Những lỗi sai cần tránh khi dịch thuật phần 10

LET’S – LET US = chúng ta hãy – hãy để chúng tôi

a) Dịch câu: “Chúng ta hãy cùng hát”.

     Sai: Let us sing together.

     Đúng: Let’s sing together.

  – Let’s = chúng ta hãy nói với ai để gợi ý cùng làm).

b) Dịch câu: “Xin ngài hãy để cho chúng tôi là công việc của mình”.

     Sai: Please, Sir, let’s do our job.

     Đúng: Please, Sir, let us do our job.

  – Let us = hãy để chúng tôi, .

LIKE – WANT = thích – muốn

a) Dịch câu: “Cô ấy thích đọc sách”.

    Sai: She wants to read.

    Đúng: She likes to read.

 – Like = thích một cách lâu dài.

b) Dịch câu: “Anh có muốn xem vô tuyến bây giờ không?”.

     Sai: Do you like to watch T.V. now?

     Đúng: Do you want to watch T.V. now?

  – Want = should like, would like (trang trọng) – Muốn (một thời điểm).

NO – NOT = không

Dịch câu: “Tôi không có đồng hồ”.

     Sai: I have not watch.

     Đúng: I have no watch.

                 I have not any watch.

  – No = Not any = ở đâu dùng được nét any thì có thể thay no vào đó.

OLD = tuổi

Dịch câu: “Cha tôi 60 tuổi”.

     Sai: My father is 60 years.

     Đúng: My father is 60 years old.

                 My father is 60.

                 My father is 60 years of age.

OLD, ANCIENT, ANTIQUE, VENERABLE, ARCHAIC, ANTIQUATED, OLD-FASHIONED = già, cũ

a) Old = già (ngược với trẻ).

     Td: An old man (ngược với a young man).

b) Ancient = cổ (đồ vật các thời đại, nền văn hóa …).

     Td: Một trống Việt Nam cổ = An ancient Vietnamese drum.

(Thông tục) chỉ người, vật rất lâu đời (hơi châm biếm).

     Td: Một bà già cổ lai hy = An ancient lady.

c) Antique = cổ và quý.

     Td: Một cái vòng cổ Hy lạp = An antique Greek bracelet.

d) Venerable = già và đáng kính.

     Td: Một phật tử già đáng kính = A venerable Buddhist.

e) Archaic = cổ (vật, từ ngữ, ý kiến).

     Td: Một từ cổ = An archaic word.

f) Antiquated = lỗi thời.

     Td: Một ý kiến lỗi thời = An antiquated idea.

g) Old-fashioned (nghĩa như antiquated) – có thể dùng chỉ người và nghĩa không xấu bằng antiquated.

     Td: Anh ấy hơi cổ hủ = He is a little old-fashioned.

OLDER, OLDEST – ELDER, ELDEST = nói về tuổi

a) Older / oldest = nhiều tuổi hơn, già hơn nhiều tuổi nhất, già nhất.

     Td: John nhiều tuổi hơn Mary = John is older than Mary.

     Td: John nhiều tuổi nhất lớp = John is the oldest in the class.

b) Elder / eldest = anh, chị trong gia đình (ngược lại với

younger = em).

     Td: Anh của tôi học đại học = My elder brother is at university.

     Td: Anh cả của tôi đã có gia đình.

           My eldest brother is married.

OPEN – OPENED = mở

a) Dịch câu: “Cô thấy cửa mở”.

     Sai: She found the door opened.

     Đúng: She found the door open.

  – Open = mở (tính từ).

b) Dịch câu: “Cửa được mở bởi John”.

     Sai: The door was open by John,

     Đúng: The door was opened by John.

     Opened = Mở (phân từ quá khứ).

OPEN, SHUT – TURN ON (OFF), SWITCH ON (OFF) = mở (đóng)

a) Dịch câu: “Cô ấy mở (đóng) cửa (cửa sổ, hộp)”.

     Sai: She turned the door (the window / the box) on (off).

     Đúng: She opened (shut) the door (the window/the box).

b) Dịch câu: “Anh ấy mở (tắt) nước (ga)”.

     Sai: He switched the water (gas) tap on (off).

     Đúng: He turned the water (gas) tap on (off).

c) Dịch câu: “Anh ấy bật (tốt) vô tuyến (đài)”.

     Sai: He opened (shut) the TV (radio).

     Đúng: He switched (turned) the TV (radio) on (off).

PASSED -PAST = đã quá

Dịch câu: “Mùa đông đã qua”.

     Sai: Winter has past.

     Đúng: Winter has passed.

hoặc: Sai: Winter is passed.

          Đúng: Winter is past.

  – Đừng nhầm passed (phân từ quá khứ) với past (tính từ).

Ghi chú: Mùa đông trước (the past winter – the winter past).

PAY – PAY FOR = trả tiền

a) Dịch: “Trả tiền ai” (hóa đơn – tài khoản – tiền lệ phí)

             = Pay smb (a bill, – an account, – a subscription).

b) Dịch câu: “Anh ấy trả cô ta ba bảng Anh”.

     Sai: He paid for her three pounds.

     Đúng: He paid her three pounds.

c) Dịch câu: “Cô ấy phải có 1000 bảng để mua cái đồng hồ”.

     Sai: She had to pay 1,000 pounds the watch.

     Đúng: She had to pay 1,000 pounds for the watch.

   – Pay for sth = trả tiền mua một thứ gì.

Nếu bạn có nhu cầu tìm kiếm một công việc dịch thuật thì hãy tham khảo bài viết tuyển dụng cộng tác viên dịch thuật hoặc liên hệ ngay với công ty dịch thuật CVN để được tư vấn miễn phí về lộ trình ứng tuyển các vị trí trong thời gian sớm nhất.

Xem thêm các bài viết tự học dịch thuật tiếng anh:

Advice on the steroid Dienedione - GOV.UK dianabol for sale usa brand new: new logo and identity for cannify pharma gmbh by alphamark