Bài Học Số 43: Những Lỗi Sai Thường Gặp Khi Dịch Thuật Phần 11 nằm trong chương trình tự học dịch thuật nhằm mục đích hướng dẫn các bạn học sinh, sinh viên, những người đi làm có thể hệ thống lại kiến thức tiếng Anh của bản thân và áp dụng thực tế vào trong công việc và cuộc sống. Chúng tôi hy vọng với bài học này sẽ giúp các bạn biết thêm về những lỗi sai thường gặp khi dịch thuật để tránh gặp phải trong tương lai.

nhung-loi-sai-can-tranh-khi-dich-thuat-p11
Những lỗi sai cần tránh khi dịch thuật phần 11

PAY, REMUNERATION, SALARY, WAGES = lương, tiền công

a) Pay: từ thông dụng nhất để chỉ khoản tiền công làm việc của một người.

     Td: Cô ta được trả tiền công vào thứ sáu = She gets her pay on Fridays.

b) Remuneration: nghĩa cũng như pay, nhưng trịnh trọng

hơn nhiều.

     Td: Ông thanh tra được trả một khoản tiền thù lao nhỏ = The inspector receives a small remuneration.

c) Salary: Lương hàng tháng (hoặc tuần, quý, năm) trả cho lao động bậc cao và thường trả vào tài khoản của người làm công.

     Td: Anh ấy được hưởng lương 300 bảng một tháng.

           He receives a salary of 300 pounds a month.

d) Wages: Tiền công trả hàng tuần trong một phong bì (cho công việc loại thấp).

     Td: Tiền công hàng tuần của anh bao nhiêu? = What are your weekly wages?

PERSON – INDIVIDUAL – MAN – PEOPLE= người

a) A person: 1 người. Nhiều người là people.

     Persons: cũng là nhiều người nhưng chỉ dùng trong những tình huống quan trọng để nhấn mạnh về số nhiều hơn là nghĩa “người”.

     Td: Những người nào đó đa trộn giấy tờ của tôi.

           My papers were stolen by persons unknown.

b) Individual: cá nhân (ngược nghĩa với nhóm, tập thể).

     Td: Một số cá nhân muốn thay đổi luật lệ.

           Some individuals want to change the rules.

c) Man, mankind: loài người (không có article, không đếm được).

     A man (số nhiều là men): một người đàn ông.

    Td: Loài người đã chứng kiến tính chất hủy diệt của

chiến tranh thế giới thứ hai.

          Man has witnessed the destructiveness of the Second World War.

d) People: người nói chung (xem person).

     Td: Phố xá đầy người = Streets are full of people.

       A people (people): dân tộc.

     Td: Dân tộc Việt Nam là một dân tộc dũng cảm.

       The Vietnamese are a courageous people.

PICK – PICK UP = hái – nhặt lên

a) Dịch câu: “Cô ấy hái dâu ngoài đồng”.

      Sai: She picked up strawberries in the field.

      Đúng: She picked strawberries in the field.

b) Dịch câu: “Anh ta nhặt chiếc khăn cho cô”.

     Sai: He picked the handkerchief for her.

     Đúng: He picked up the handkerchief for her.

PLACE – ROOM = nơi – chỗ

a) Dịch câu: “Để cái bàn ở đâu là tốt nhất?”.

     Sai: Which will be the best room to put the table?

     Đúng: Which will be the best place to put the table?

  – Place (đếm được) = một chỗ trống cụ thể nào đó.

b) Dịch câu: “Còn chỗ trên ôtô cho tôi không?”.

     Sai: Is there place for me in the car ?

     Đúng: Is there room for me in the car?

  – Room (không đếm được): chỗ trống nói chung.

PLAY, PASTIME, RECREATION, HOBBY, SPORTS, MATCH, GAME(S) = những từ về giải trí

a) Play: chơi (đặc biệt là trẻ em).

     Td: Lũ trẻ đang chơi trong sân.

     The children are at play in the yard.

b) Pastime hoặc recreations: trò giải trí nói chung.

     Td: Anh ấy coi làm vườn như là một thứ giải trí =

     He considers gardening to be a pastime (a recreation).

c) Hobby: một thứ tiêu khiển nhẹ nhàng, thí dụ như sưu tầm tem, chơi nhạc

     Td: Sưu tầm sách là thú riêng của cô ấy.

           Collecting books is her hobby.

d) A sport:  một môn thể thao đòi hỏi sức cơ bắp như xe đạp, bơi lội …

     Td: Bơi lội là một môn thể thao thú vị.

           Swimming is an exciting sport.

e) A game: một trò chơi thể thao cơ bắp như bóng đá hay trí tuệ như đánh bài, nhưng nhấn mạnh vào sự ganh đua.

     Td: Chúng ta hãy chơi bài.

           Let’s have a game of cards.

f) A match: một trận đấu.

     Td: Có một trận bóng đá giữa Anh và Pháp tối nay.

           There’s a football match between England and France this evening.

g) Sports hoặc games: chỉ cuộc thi đấu lớn trong đó có nhiều môn thể thao và trò chơi.

     Td: Thế vận hội Olympic sắp tới sẽ được tổ chức ở Triều Tiên.

           The next Olympic Games will be held in Korea.

PRESENTLY, AT PRESENT, ACTUALLY = chẳng mấy chốc – hiện nay – thực sự

a) Presently: chẳng bao lâu, chẳng mấy chốc.

     Td: Cảnh sát sẽ tới đây ngay. 

           The police will be here presently.

   Tiếng Mỹ và tiếng Scotland: hiện nay, hiện thời (Có xu thể chấp nhận nghĩa này trong tiếng Anh ở Anh).

     Td: Cảnh sát hiện thời đang điều tra.

           The police are presently making enquiries.

b) At present: hiện nay.

     Td: Hiện nay tôi đang viết một cuốn sách. 

           At present I am writing a book.

c) Actually: thực sự, không có dính dáng gì tới thời gian.

     Td: Thực sự anh ấy chả có quyền gì.

           Actually he has no power.

PUT – KEEP = để – gửi

a) Dịch câu: “Anh có để trả quyển sách lên giá không?

     Sai: Did you keep the book back on the shelf?

     Đúng: Did you put the book back on the shelf?

  – Put = để một cái gì (ở một nơi một cách tạm thời).

b) Dịch câu: “Cô ấy gửi tiền ở nhà băng”.

     Sai: She put her money in the bank.

     Đúng: She kept her money in the bank.

  – Keep = gửi một cái gì (ở một nơi một cách lâu dài).

RAISE, RISE = nâng – tự di chuyển lên

a) Dịch câu: “Cô ta nâng nắp hộp lên”.

     Không nên nói: She rises the lid of the box.

     Nên nói: She raises the lid of the box.

  – Raise smth = nâng một vật (người lên).

b) Dịch câu: “Người lính bị thương đứng dậy”.

     Không dùng: The wounded soldier raised from the ground.

     mà dùng: The wounded soldier rose from the ground.

                     The wounded soldier raised himself from the ground.

  – Rise = một vật (người) tự di chuyển từ vị trí thấp tới vị trí cao hơn.

REMAIN, STAY, STOP = còn (lại)

a) Dịch câu: “Chỉ còn lại ít lá trên cây sốt”.

     Không dùng: Only few leaves have stayed on the oak.

     mà dùng: Only few leaves have remained on the oak.

  – Remain = còn (lại), ở (lại) sau.

b) Dịch câu: “Mẹ tôi đang ở với chúng tôi tuần này”.

     Không dùng: My mother is remaining with us this week.

     mà dùng: My mother is staying with us this week.

  – Stay = (thông tục = STOP, không phải tiếng Anh chuẩn) ở một nơi nào đó, với ai.

REMEMBER = nhớ

a) Dịch câu: “Cô ấy nhớ đã khóa cửa trước khi đi”.

     Sai: She remembered to lock the door before she left.

     Đúng: She remembered locking the door before she left.

  – Remember doing smth = nhớ đã làm một việc gì.

b) Dịch câu: “Cô ấy nhớ sẽ phải bỏ thư ở trung tâm thành phố”.

     Sai: She remembered posting a letter downtown.

     Đúng: She remembered to post a letter downtown.

  – Remember to do smth = nhớ sẽ phải làm một việc gì.

Nếu bạn có nhu cầu tìm kiếm một công việc dịch thuật thì hãy tham khảo bài viết tuyển dụng cộng tác viên dịch thuật hoặc liên hệ ngay với công ty dịch thuật CVN để được tư vấn miễn phí về lộ trình ứng tuyển các vị trí trong thời gian sớm nhất.

Xem thêm các bài viết tự học dịch thuật tiếng anh:

Advice on the steroid Dienedione - GOV.UK dianabol for sale usa brand new: new logo and identity for cannify pharma gmbh by alphamark