Bài Học Số 38: Những Lỗi Sai Thường Gặp Khi Dịch Thuật Phần 6 nằm trong chương trình tự học dịch thuật nhằm mục đích hướng dẫn các bạn học sinh, sinh viên, những người đi làm có thể hệ thống lại kiến thức tiếng Anh của bản thân và áp dụng thực tế vào trong công việc và cuộc sống. Chúng tôi hy vọng với bài học này sẽ giúp các bạn biết thêm về những lỗi sai thường gặp khi dịch thuật để tránh gặp phải trong tương lai.

nhung-loi-sai-can-tranh-khi-dich-thuat-p6
Những lỗi sai cần tránh khi dịch thuật phần 6

DROWN – SINK = chết đuối, chìm

a) Dịch câu: “Chị ấy bị chết đuối ở sông này”.

     Sai: She was sunk in this river.

     Đúng: She was drowned in this river.

   – To be drowned = người, vật sống bị chết đuối.

b) Dịch câu: “Con tàu bị đánh chìm bởi một quả ngư lôi”.

     Sai: The ship was drowned by a torpedo.

     Đúng: The ship was sunk by a torpedo.

  – To be sunk = người, vật bị chìm xuống đáy (không nhất thiết có ý nghĩa chết đuối).

EACH – EVERY = mỗi một – tất cả

a) Dịch câu: “Mỗi đứa trong hai (cả hai …) đứa con gái ấy đều đúng”.

     Sai: Every one of the two girls was right.

     Đúng: Each one of the two girls was right.

  – Each = chỉ mỗi (một), từng thứ một.

b) Dịch câu: “Anh ấy nghiên cứu tất cả những bức tranh

trong phòng”.

     Sai: He studied each picture in the room.

     Đúng: He studied every picture in the room.

  – Every (= all) = có nghĩa tất cả và dùng để chỉ từ ba thứ trở lên.

EACH OTHER – ONE ANOTHER

     Thường hay dùng each other cho hai người/vật và one another cho ba người/vật trở lên, nhưng đây không phải là quy tắc cố định. Thí dụ, có thể viết:

     The two friends help each other hay one another.

     hay The three friends help each other hay one another.

EITHER … OR / NEITHER … NOR

a) Dịch câu: “Anh ấy chẳng muốn uống rượu hoặc nước quả”.

     Sai: He wanted neither wine or juice.

     Đúng: He wanted neither wine nor juice.

b) Dịch câu: “Anh ấy muốn rượu hoặc nước quả”.

     Sai: He wanted either wine nor juice.

     Đúng: He wanted either wine or juice.

  – Either … or = dùng khi khẳng định. – Neither … nor dùng khi phủ định.

ELSE = khác nữa

Dịch câu: “Cô ấy xinh đẹp hơn ai hết”.

     Sai: She is more beautiful than anybody.

     Đúng: She is more beautiful than anybody else.

     Khi so sánh giữa một vật / người với tất cả các vật / người khác cùng loại thì dùng else sau anything, everybody, anybody.

ENTER – ENTER INTO = vào

a) Dịch câu: “Họ vào căn nhà”.

     Sai: They entered into the house.

     Đúng: They entered the house.

  – Enter (go into) = vào một căn nhà, phòng.

b) Dịch câu: “Họ tham gia vào cuộc tham luận”.

     Sai: They entered a discussion.

     Đúng: They entered into a discussion.

  – Enter into (take part in) = tham gia cuộc thảo luận, nói luyện.

EXCEPT. BESIDES = trừ, kể cả

a) Dịch câu: “Tất cả chúng tôi đi nghỉ trừ Ba”.

     Sai: All of us took a holiday besides Ba.

     Đúng: All of us took a holiday except Ba.

  – Except (but not) = trừ (ra), thường đi sau all, none, everyone.

b) Dịch câu: “Tất cả chúng tôi đi nghỉ kể cả Ba”.

     Sai: All of us took a holiday except Ba.

     Đúng: All of us took a holiday besides Ba.

  – Besides (as well as) = kể cả.

FALL – FELL = ngã rơi – làm ngã, đổ / hạ xuống

a) Dịch câu: “Nó ngã và đánh vỡ cái bình”.

     Sai: He felled and broke the vase.

     Đúng: He fell down and broke the vase.

  – Fall (fell, fallen) = ngã, rơi.

b) Dịch câu: “Hôm qua, chúng tôi hạ một cây to trong vườn”.

     Sai: We fell a large tree in the garden yesterday.

     Đúng: We felled a large tree in the garden yesterday.

  – To fell (felled, felled) = làm ngã, đốn ngã.

FAR = xa

a) Dịch câu: “Chúng tôi sống cách đây ba kilômét”.

     Sai: We live three kilometres far from here.

     Đúng: We live three kilometres from here.

               (We live three kilometres away)

     Sau một đoạn, câu, chỉ khoảng cách cố định (three kilometres) không dùng far.

b) Dịch câu: “Anh có lái xe đi xa không?”

     Did you drive far?

     Yes, we drove a long way/ No, we didn’t drive (very)

far/ Yes, we drove much too far!

     Đối với khẩu ngữ nên dùng too hay so trước far trong câu khẳng định cho đỡ trịnh trọng. Trường hợp câu hỏi và câu phủ định thì dùng fan không cũng được.

FARTHER, FURTHER = xa hơn – thêm vào, tiếp theo

a) Farther, further dùng để so sánh địa điểm, phương hướng và khoảng cách.

     Td: His house is farther (further) down the road.

b) Nhất thiết dùng further khi muốn nói các nghĩa khác

như: thêm vào, tiếp theo.

   – Dịch câu: “Chúng tôi sẽ cho ngài thêm tin tức”.

     Sai: We will give you farther information.

     Đúng: We will give you further information.

Nếu bạn có nhu cầu tìm kiếm một công việc dịch thuật thì hãy tham khảo bài viết tuyển dụng cộng tác viên dịch thuật hoặc liên hệ ngay với công ty dịch thuật CVN để được tư vấn miễn phí về lộ trình ứng tuyển các vị trí trong thời gian sớm nhất.

Xem thêm các bài viết tự học dịch thuật tiếng anh: