Bài Học Số 40: Những Lỗi Sai Thường Gặp Khi Dịch Thuật Phần 8 nằm trong chương trình tự học dịch thuật nhằm mục đích hướng dẫn các bạn học sinh, sinh viên, những người đi làm có thể hệ thống lại kiến thức tiếng Anh của bản thân và áp dụng thực tế vào trong công việc và cuộc sống. Chúng tôi hy vọng với bài học này sẽ giúp các bạn biết thêm về những lỗi sai thường gặp khi dịch thuật để tránh gặp phải trong tương lai.

nhung-loi-sai-can-tranh-khi-dich-thuat-p8
Những lỗi sai cần tránh khi dịch thuật phần 8

HEAR, LISTEN TO = nghe, lắng nghe

a) Dịch câu: “Tôi nghe thấy tiếng thét của cô ta”.

     Sai: I listened to her scream.

     Đúng: I heard her scream.

  – Hear = nghe thấy ai, cái gì (không chủ động).

b) Dịch câu: “Anh ấy đang nghe đài”.

     Sai: He was hearing the radio.

     Đúng: He was listening to the radio.

  – Listen to = nghe (chăm chú) ai, cái gì …

HIGH, LOW – TALL, SHORT = cao, thấp.

a) Dịch câu: “Cái tháp cao 100 m”.

     Sai: The tower is 100 metres tall.

     Đúng: The tower is 100 metres high.

  – High, loud = ám chỉ khoảng cách từ mặt đất trở lên.

b) Dịch câu: “Con tàu cao quả không qua được dưới cầu”.

     Sai: The ship is too high to go under the bridge.

     Đúng: The ship is too tall to go under the bridge.

  – Tall, short = dùng cho vật, người ở vị trí đứng thẳng (thường dùng cho người).

POSSESSIVE = Sở hữu

Dịch câu: “Một đồng nghiệp của tôi đã nghiên cứu vấn đề này”.

     Sai: A colleague of me has studied the problem,

     Đúng: A colleague of mine has studied the problem.

  – Khi muốn nhấn mạnh vào người sở hữu chứ không phải là người hay vật bị sở hữu, hãy dùng: a colleague, a friend … of (mine, yours, etc.).

HISTORY – STORY = lịch sử – truyện

a) Dịch câu: “Mẹ kể cho chúng tôi một câu chuyện trước khi đi ngủ”.

     Sai: Mum told us a bedtime history.

     Đúng: Mum told us a bedtime story.

  – Story = Câu chuyện, mẩu chuyện, truyện.

b) Dịch câu: “Việt Nam có lịch sử 3.000 năm”.

     Sai: Vietnam has a 3,000-year story.

     Đúng: Vietnam has a 3,000-year history.

  – History = lịch sử.

HISTORICAL, HISTORIC = có thực trong lịch sử, có tính chất lịch sử.

a) Dịch câu: ““Chiến tranh và hòa bình” là tiểu thuyết lịch sử”.

     Sai: “War and Peace” is a historic novel.

     Đúng: “War and Peace” is a historical novel.

  – Historical = có thực trong lịch sử.

b) Dịch câu: “Điện Biên Phủ là trận đánh lịch sử”.

     Sai: Điện Biên Phủ was a historical battle.

     Đúng: Điện Biên Phủ was a historic battle.

  – Historic = làm nên lịch sử, có ý nghĩa lịch sử.

HOME, AT HOME = ở nhà

     Tiếng Anh: Is John at home ?

     Tiếng Mỹ: Is John home ?

HOME, HOUSE = nhà

a) Dịch câu: “Anh ấy xa nhà một thời gian”.

     Sai: He has been away from house for some time.

     Đúng: He has been away from home for some time.

  – Home = nơi ở gắn bó của một người.

b) Dịch câu: “Chúng tôi vừa mua một căn nhà mới”.

     Sai: We’ve just bought a new home.

     Đúng: We’ve just bought a new house.

   – House = bất cứ căn nhà nào để ở.

c) Tiếng Mỹ: dùng home thay house.

     Td: We’ve just bought a new home.

I = tôi, mình

a) Dịch câu: “Tôi và bạn tôi đi xem phim”.

     Sai: I and my friends went to the cinema.

     Đúng: My friends and I went to the cinema.

  – Khi nói về bản thân mình và những người khác, nêu những người khác trước rồi mới đến mình.

b) Dịch câu: “Tôi và em tôi đánh vỡ chiếc bình”.

     Sai: My sister and I broke the vase.

     Đúng: I and my sister broke the vase.

  – Khi mình nhận lỗi thì nên mình trước rồi mới đến lượt các người khác.

c) Dịch câu: “Anh ta mời vợ tôi và tôi đến ăn tối”.

     He invited my wife and I to dinner.

Chính xác hơn thì nên dùng me.

     He invited my wife and me to dinner.

ILL, SICK = ốm

a) Dịch câu: “Hôm qua tôi ốm”.

     Sai: I was sick yesterday.

     Đúng: I was ill yesterday.

  – To be ill = ôm.

b) Dịch câu: “Thức ăn làm tôi nôn nao”.

     Sai: The food made me ill.

     Đúng: The food made me sick.

  – To be sick = nôn nao.

c) Ốm:

     Sai: An ill man / ill people / ill leave / ill pay.

     Đúng: A sick man / sick people / sick leave / sick pay.

d) Xấu tồi:

     Sai: Sick health / sick man.

     Đúng: ill health / ill man.

INTO, TO

a) Dịch câu: “Cô ta đi vào trong phòng của mình”.

     Sai: She went to her room.

     Đúng: She went into her room.

  – Into = mô tả chuyển động vào trong một cái gì.

b) Dịch câu: “Cô ta đi tới căn phòng của mình”.

     Sai: She went into her room.

     Đúng: She went to her room.

  – To = mô tả chuyển động tới phía một vật khác.

Nếu bạn có nhu cầu tìm kiếm một công việc dịch thuật thì hãy tham khảo bài viết tuyển dụng cộng tác viên dịch thuật hoặc liên hệ ngay với công ty dịch thuật CVN để được tư vấn miễn phí về lộ trình ứng tuyển các vị trí trong thời gian sớm nhất.

Xem thêm các bài viết tự học dịch thuật tiếng anh: