XX- SUY NGHĨ

1. I often think of home (you), 1. Tôi hay nghĩ đến quê hương (đến chị).
2. My father is thinking about the problem. 2. Cha tôi đang suy nghĩ về vấn đề này.
3. I’ll have to think deeply before I give you an answer. 3. Tôi phải suy nghĩ kỹ trước khi trả lời.
4. Your offer is very attractive but I need to think it over before O can let you know my decision. 4. Đề nghị của bác rất hấp dẫn, nhưng tôi cần nghĩ kỹ trước khi cho bác biết quyết định.
5. Consider all the costs before you buy a house. 5. Hãy cân nhắc các khoản chi phí trước khi mua nhà.
6. Hai needs time to consider this matter. 6. Hai cần có thì giờ cân nhắc vấn đề này.

XXI- NHẬN ĐỊNH

1. I think that it is a good book. 1. Tôi nghĩ đây là một quyển sách tốt.
2. I think I can do it. 2. Tôi nghĩ (tin) là tôi có thể làm điều đó. 
3. He thought himself a great writer. 3. Ông tự cho mình là nhà văn lớn.
4. I can’t think why you did it. 4. Tôi không thể hiểu tại sao anh lại làm thế
5. Do you think it will rain ?

  • Yes, I think so.
5. Anh có cho là sẽ mưa không?

  • Có.
6. My wife could not see how the money had been spent. 6. Vợ tôi không nghĩ ra đã tiêu tiền như thế nào.
7. I see him as rather a foolish man. 7. Tôi cho là anh ta là một người ngu xuẩn.
8. He considers gardening to be a pastime. 8. Anh ấy coi làm vườn là một thú giá trị
9. Do you see what I mean? 9. Chị có hiểu tôi định nói gì không?

  • Tôi hiểu.
10. In my opinion you’re wrong. 10. Theo ý tôi anh sai rồi.

XXII- ĐỀ RA

1. The Congress laid down (formulated) a line on … (a principle). 1. Đại hội đề ra một đường lối về … (một nguyên tắc).
2. He worked out an overall plan for… 2. Ông ta đề ra một kế hoạch toàn bộ cho …
3. The Party put forward that slogan (a proposal, an idea). 3. Đảng đề ra khẩu hiệu ấy (một đề nghị, một ý).
4. The programme outlined by X. 4. Chương trình do X vạch ra.
5. The proposals advanced by Y. 5. Những đề nghị do Y đưa ra.
6. He worked out the details (a plan to do it). 6. Ông ta đề ra (quyết định) những chi tiết (kế hoạch để làm việc đó).

XXIII- DỰ ĐỊNH, KẾ HOẠCH

1. They projected the cóntruction of… 1. Họ làm đề án xây dựng…
2. I outline a project for an oil pipeline. 2. Tôi vạch ra đề án làm một ống dẫn đầu.
3. This factory is designed (planned) to produce… 3. Nhà máy này được thiết kế để sản xuất.
4. The conference was scheduled to be held in Ha Noi. 4. Cuộc họp được dự định họp ở Hà Nội.
5. Factories draw up their own output programmes based on the national plan. 5. Các nhà máy tự đề ra chương trình sản xuất dựa trên cơ sở kế hoạch toàn quốc.
6. He plans to go on to college after finishing high school. 6. Hắn dự định sẽ tiếp tục học đại học sau khi học xong trung học.
7. My plan is to go to NĐ ( I plan to go to NĐ). 7. Tôi dự định đi NĐ.
8. Have you a plan for tomorrow? 8. Ngày mai anh có dự định làm gì không?

Bài Học Số 8: Những Câu Nói Thường Gặp Trong Giao Tiếp (P6) nằm trong chương trình tự học dịch thuật nhằm mục đích hướng dẫn các bạn học sinh, sinh viên, những người đi làm có thể hệ thống lại kiến thức tiếng Anh của bản thân và áp dụng thực tế vào trong công việc và cuộc sống. Chúng tôi hy vọng với bài học thứ hai này sẽ giúp các bạn biết thêm một số câu trong giao tiếp áp dụng vào các trường hợp thực tế.

Nếu bạn có nhu cầu tìm kiếm dịch vụ dịch thuật hoặc dịch vụ dịch thuật công chứng thì hãy liên hệ ngay với công ty dịch thuật CVN để được tư vấn miễn phí và nhận được báo giá dịch thuật tốt nhất trên thị trường hiện nay.

Xem thêm các bài viết tự học dịch thuật tiếng anh:

Advice on the steroid Dienedione - GOV.UK dianabol for sale usa brand new: new logo and identity for cannify pharma gmbh by alphamark