Bài Học Số 44: Những Lỗi Sai Thường Gặp Khi Dịch Thuật Phần 12 nằm trong chương trình tự học dịch thuật nhằm mục đích hướng dẫn các bạn học sinh, sinh viên, những người đi làm có thể hệ thống lại kiến thức tiếng Anh của bản thân và áp dụng thực tế vào trong công việc và cuộc sống. Chúng tôi hy vọng với bài học này sẽ giúp các bạn biết thêm về những lỗi sai thường gặp khi dịch thuật để tránh gặp phải trong tương lai.

nhung-loi-sai-can-tranh-khi-dich-thuat-p12
Những lỗi sai cần tránh khi dịch thuật phần 12

REMEMBER – REMIND = nhở – nhắc

a) Dịch câu: “Tôi nhớ điều đó rất rõ”.

     Sai: I reminded the thing very clearly.

     Đúng: I remembered the thing very clearly.

  – Remember = bản thân nhớ một việc gì.

b) Dịch câu: “Tôi bảo mẹ nhớ mua cho tôi cái bút”.

     Sai: I remembered my mother to buy me a pen.

     Đúng: I reminded my mother to buy me a pen.

     Remind smb to do smth = nhắc ai, bảo ai phải nhớ điều gì.

ROAD – STREET – WAY = đường phố

a) Dịch câu: “Chỉ có một con đường từ làng tôi lên thành

phố”.

     Sai: There is only one street from my village to the town.

     Đúng: There is only one road from my village to the town.

  – Road = con đường dẫn từ một thành phố (làng) tới một thành phố (làng khác).

b) Dịch câu: “Các phố của thành phố rất rộng”.

     Không nên nói: The roads of the city are very large.

     Nên nói: The streets of the city are very large.

  – Street = phố (của một thành phố).

c) Dịch câu: “Anh có thể bảo tôi đường đến bưu điện được không ?

     Could you tell me the way to the post office ?

  – Way = đường đi nói chung (không phải một con đường cụ thể nào).

ROB – STEAL = lấy cắp (trộm cướp)

a) Rob smb (of smth) – Rob a place (a bank, a house)

     Td: They robbed me of my gold.

           They robbed the bank last night.

b) Steal smth

     Td: They stole my bicycle.

SAY, TELL, SPEAK, TALK = nói (Đừng nhầm về cấu trúc các động từ này).

a) Say “…” – Say “…”

  – Say that

  – Say smth to smb

Td: He said, “I’ll do it”.

      He said that he would do it.

      He said it to me.

b) Tell smb smth (TELL smth to smb)

     Tell smb that …

     Tell smb where (who, why …)

     Tell smb to do smth.

     He told her the news (He told the news to her)

     He told her that he would do it.

     He told her where to find him.

     He told her to go away.

c) Speak, talk (to hay with smb) about smth

     He spoke (to hay with her) about his job.

     He talked (to hay with her) about his job.

SCARCE, RARE = hiếm

a) Dịch câu: “Thực phẩm khan hiếm”.

     Sai: Food is rare.

     Đúng: Food is scarce.

  – Scarce = khan hiếm (những thứ thông dụng, hữu ích

nhưng ta không có đủ).

b) Dịch câu: “Đây là một cái tem hiếm”.

     Sai: This is a scarce stamp.

     Đúng: This is a rare stamp.

  – Rare = hiếm có (những đồ vật, không thông dụng, có thể là quý).

SCARCELY, RARELY = đương – hiếm khi

a) Dịch câu: “Khi cô ta quay lại để lấy chiếc xe ôtô thì tôi vẫn chưa chữa xong”.

     Sai: I had rarely mended the car when she came round to collect it.

     Đúng: I had scarcely mended the car when she came

round to collect it.

  – Scarcely = đương, chưa hoàn toàn, gần (sắp) làm xong.

b) Dịch câu: “Hiếm khi anh tới thăm cô”.

     Sai: He scarcely came to see her.

     Đúng: He rarely came to see her.

  – Rarely = hiếm khi.

SCENE – SCENERY – VIEW = Cảnh – phong cảnh – cảnh nhìn từ xa

a) Dịch câu: “Cô ấy yêu cảnh đồng lúa khi mặt trời lặn”.

     Sai: She loved the scene of the ricefield at sunset.

     Đúng: She loved the scenery of the ricefield at sunset.

  – Scenery = phong cảnh nói chung (của một vùng) về

phương diện thẩm mỹ.

b) Dịch câu: “Phong cảnh Hạ Long thật mơ mộng”.

     Sai: The scenery in Ha Long is poetic.

     Đúng: The scene in Ha Long is poetic.

  – Scene = cảnh một nơi cụ thể.

c) Dịch câu: “Cửa sổ trông ra một cảnh núi non đẹp”.

     Sai: They have a fine scenery of mountains from their

window.

     Đúng: They have a fine view of mountains from their

window.

  – View = cảnh nhìn từ xa, bao quát.

SIT, SEAT = ngồi

a) Sit on a chair, at a table etc.

     Td: He sat at the table (dùng thể chủ động).

b) To be seated

     Td: She was seated (dùng thể bị động).

SEE – LOOK – WATCH = xem – nhìn – thấy

a) See: Nhìn thấy, xem (nhưng không phải do ý muốn điều khiển).

     Td: “Tôi thấy cô ta trong đám người”.

              I saw her in the crowd.

b) Look: nhìn, xem (do ý muốn điều khiển, chú ý).

     Td: “Tôi nhìn cô ta một cách say mê”.

              I looked at her passionately.

c) Watch: theo dõi, xem (giống Look at, nhưng là xem vật đang di chuyển).

     Td: “Tôi đang xem một trận bóng đá trên vô tuyến”.

              I watched a football match on TV.

SHADE – SHADOW = bóng râm – hình bóng

a) Dịch câu: “Họ ngồi dưới bóng cây”.

     Sai: They sat in the shadow of a tree.

     Đúng: They sat in the shade of a tree.

  – Shade = bóng râm.

b) Dịch câu: “Tôi có thể thấy bóng cô ta trong phòng”.

     Sai: I could see her shade in the room.

     Đúng: I could see her shadow in the room.

  – Shadow = bóng (hình của một vật).

Nếu bạn có nhu cầu tìm kiếm một công việc dịch thuật thì hãy tham khảo bài viết tuyển dụng cộng tác viên dịch thuật hoặc liên hệ ngay với công ty dịch thuật CVN để được tư vấn miễn phí về lộ trình ứng tuyển các vị trí trong thời gian sớm nhất.

Xem thêm các bài viết tự học dịch thuật tiếng anh: