Bài Học Số 34: Những Lỗi Sai Thường Gặp Khi Dịch Thuật Phần 2 nằm trong chương trình tự học dịch thuật nhằm mục đích hướng dẫn các bạn học sinh, sinh viên, những người đi làm có thể hệ thống lại kiến thức tiếng Anh của bản thân và áp dụng thực tế vào trong công việc và cuộc sống. Chúng tôi hy vọng với bài học này sẽ giúp các bạn biết thêm về những lỗi sai thường gặp khi dịch thuật để tránh gặp phải trong tương lai.

nhung-loi-sai-can-tranh-khi-dich-thuat-p2
Những lỗi sai cần tránh khi dịch thuật phần 2

AND, OR

a) Dịch câu: “Cô ấy không ăn uống gì trong một tuần”.

     Sai: She did not eat and drink anything for a week.

     Đúng: She did not eat or drink anything for a week.

   – Dùng or trong câu phủ định (không dùng and).

b) Dịch câu: “Anh ấy không làm việc chăm chỉ là tôi không thích điều ấy lắm”.

     Sai: He did not work hard or I did not like it very much.

     Đúng: He did not work hard and I did not like it very much.

   – Dùng and thay vì or nếu câu có hai chủ ngữ riêng biệt.

ANGRY = giận

a) Dịch câu: “Cô ấy giận tôi”.

     Sai: She was angry at me.

     Đúng: She was angry with me.

   – Dùng angry with khi là giận ai.

b) Dịch câu: “Anh ấy tức giận vì cái xe”.

     Sai: He is angry with the car.

     Đúng: He is angry at the car.

   – Dùng angry at khi giận cái gì.

ANSWER = trả lời

a) Dịch câu: “Xin làm ơn trả lời câu hỏi của tôi”.

     Sai: Please answer to my question.

     Đúng: Please answer (reply to) my question.

   – Không có giới từ to sau đ.t answer.

b) Dịch câu: “Câu anh ta trả lời câu hỏi của tôi thì đúng”.

     Sai: His answer my question was correct.

     Đúng: His answer to (reply to) my question was correct.

   – Có giới từ to sau đ.t answer.

ANXIOUS = lo lắng, thiết tha, mong ước

a) Dịch câu: “Tôi lo lắng cho sức khỏe của cô ấy”.

     Sai: I was anxious for her health.

     Đúng: I was anxious about her health.

   – Dùng anxious about để nói lo lắng về cái gì.

b) Dịch câu: “Tôi tha thiết mong cho họ có hạnh phúc”.

     Sai: I was anxious about their happiness.

     Đúng: I was anxious for their happiness.

   – Dùng anxious for để nói mong ước cái gì.

ANY, EITHER = một trong số …

a) Dịch câu: “Cô ta sẽ mua bất cứ cuốn sách nào trong số sách này”.

     Sai: She will buy either of these books.

     Đúng: She will buy any of these books.

b) Dịch câu: “Anh ấy sẽ chọn một trong hai cuốn sách”.

     Sai: He will choose any of these two books.

     Đúng: He will choose either of these two books.

   – Dùng any nếu có ba thứ (hay người) trở lên, dùng either khi có hai thứ (hay người).

ANY, SOME

a) Dịch câu: “Anh có mất (vài) cuốn sách nào không ? Có”.

     Sai: Have you lost any books ? Yes, I have.

     Đúng: Have you lost some books ? Yes, I have.

   – Nếu người hỏi chờ đợi câu trả lời có (Yes), dùng some trong câu hỏi.

b) Dịch câu: “Anh có mất (vài) cây bút chì nào không ? Không”.

     Sai: Have you lost some pencils ? No, I haven’t.

     Đúng: Have you lost any pencils ? No, I haven’t.

   – Nếu người hỏi chờ đợi câu trả lời “không” (No) dùng any trong câu hỏi.

APPROACH (COME NEAR TO) = lại gần

Dịch câu: “Cảnh sát tới gần ngôi nhà”.

     Sai: The police approached to that house.

     Đúng: The police approached that house.

   – Không có giới từ to theo sau.

AROUND và ROUND = quanh, khắp

a) Dịch câu: “Tôi đã đi du lịch khắp thế giới”.

     Sai: I have travelled (all) round the world.

     Đúng: I have travelled (all) around the world.

   – Around dùng trong một phạm vi diện tích nào đó.

b) Dịch câu: “Con tàu vũ trụ bay quanh thế giới trong 40 phút

     Sai: The spaceship travelled (right) around the world in 40 minutes.

     Đúng: The spaceship travelled (right) round the world in 40 minutes.

   – Round dùng cho chuyển động xung quanh một vật.

ARRIVE = đến, tới

a) Dịch câu: “Họ tới sân bay lúc 10 giờ”.

     Sai: They arrived in the airport at 10.00.

     Đúng: They arrived at the airport at 10.00.

   – Arrive at dùng cho nơi nhỏ (làng, xã, sân bay, vv…).

b) Dịch câu: “Họ tới Hà Nội lúc đêm”.

     Sai: They arrived at Hanoi at night.

     Đúng: They arrived in Hanoi at night.

   – Arrive in dùng cho nơi lớn (thành phố, đất nước, vv…).

AS, LIKE = như, theo.

a) và b) khác nhau về chức năng ngữ pháp.

c) và d) khác nhau về nghĩa.

a) Dịch câu: “Khi ở Rô-ma thì hãy làm theo người Rô-ma”.

    Sai: When in Rome, do like the Romans do.

    Đúng: When in Rome, do as the Romans do.

  – As là liên từ, bởi vậy nếu danh từ 7 đại từ có thể có một động từ đi cùng thì dùng as.

b) Dịch câu: “Hắn ta chiến đấu như điên như dại”.

    Sai: He fought as a madman.

    Đúng: He fought like a madman.

  – Like là tính từ hoạt động như một giới từ, vậy nếu không có gì sau danh từ 1 đại từ thì dùng like.

c) Dịch câu: “Hãy để bố nói với con với tư cách một người bố”.

     Sai: Let me speak to you like a father.

     Đúng: Let me speak to you as a father.

   – As chỉ bản thân chủ ngữ có chức năng của cái/ người so sánh.

d) Dịch câu: “Hãy để tôi nói với cậu như một người cha”.

     Sai: Let me speak to you as a father.

     Đúng: Let me speak to you like a father.

   – Like khi bản thân chủ ngữ và cái/ người so sánh không phải là một.

AS IF hoặc AS THOUGH = như (thể) là

a) Dịch câu: “Hắn ta xử sự như (thể) là hắn ta là chủ của nơi đó“.

     Sai: He behaves as if / though he owns the place.

     Đúng: He behaves as if / though he owned the place.

   – Dùng chỉ sự việc không có thực ở hiện tại, động từ ở mệnh đề sau as if I though ở thì quá khứ đơn giản.

b) Dịch câu: “Hắn nói về Pari như (thể) là hắn đã từng tới đó“.

     Sai: He talks about Paris as if / though he was there.

     Đúng: He talks about Paris as if / though he himself had been there.

   – As if I though – Nếu mệnh đề sau không có thực ở quá khứ thì động từ chỉ sự việc ở thì quá khứ hoàn thành.

AS WELL AS = như, cũng như

Dịch câu: “Gia và (cũng như) May đang đến”.

     Sai: Gia as well as May are arriving.

     Đúng: Gia as well as May is arriving.

   – Khi danh từ số ít nối bởi as well as, động từ của chúng ở số ít.

ASHAMED và SHY = xấu hổ – ngượng

a) Dịch câu: “Anh xấu hổ vì hành vi của mình”.

     Sai: He is shy of his behaviour.

     Đúng: He is ashamed of his behaviour.

   – Ashamed of = xấu hổ.

b) Dịch câu: “Tôi ngượng trước đám đông”.

     Sai: I am ashamed of the crowd.

     Đúng: I am shy of the crowd.

   – Shy of = ngượng.

ASK và QUESTION = hỏi

a) Dịch câu: “Anh ta hỏi cô ấy”.

     Sai: He questioned her.

     Đúng: He asked her.

   – Ask = hỏi (nghĩa chung)

b) Dịch câu: “Cảnh sát thẩm vấn tên tội phạm”.

     Sai: The police asked the criminal.

     Đúng: The police questioned the criminal.

   – Question = hỏi thẩm vấn.

AT và IN = ở

a) Dịch câu: “Tôi sống ở làng Ilmington”.

     Sai: I used to live in Ilmington.

     Nên dùng: I used to live at Ilmington.

   – Dùng at trước tên thành phố nhỏ, làng mạc, hoặc một nơi xa xôi (người Anh không phải lúc nào cũng theo quy tắc này).

b) Dịch câu: “Anh ấy đi nghỉ ở Paris”.

     Sai: He spent his holidays at Paris.

     Đúng: He spent his holidays in Paris.

   – Dùng tin trước tên đất nước, thành phố lớn, hoặc tên nơi mình đang ở (lúc đang nói), nơi quan trọng đối với người nói.

Nếu bạn có nhu cầu tìm kiếm một công việc dịch thuật thì hãy tham khảo bài viết tuyển dụng cộng tác viên dịch thuật hoặc liên hệ ngay với công ty dịch thuật CVN để được tư vấn miễn phí về lộ trình ứng tuyển các vị trí trong thời gian sớm nhất.

Xem thêm các bài viết tự học dịch thuật tiếng anh:

Advice on the steroid Dienedione - GOV.UK dianabol for sale usa brand new: new logo and identity for cannify pharma gmbh by alphamark