XXIV- NHỚ -(REMEMBER – REMIND)

1. He has happy memories (remembrances) of his childhood. 1. Anh ấy có những kỷ niệm sung sướng của tuổi thơ.
2. One of my earliest memories is of this school. 2. Ngôi trường này là một trong những kỷ niệm xa xưa nhất của tôi.
3. I have a clear memory of my mother’s face. 3. Tôi nhớ rất rõ nét mặt của mẹ tôi.
4. She gave me his photograph as a remembrance (of him). 4. Cô ấy tặng tôi một chiếc ảnh của anh làm kỷ niệm ( để nhớ đến anh).
5. My recollections of our days together. 5. Ký ức về những ngày chung sống của chúng tôi.
6. I keep this stone as a souvenir of my trip. 6. Tôi giữ hòn đá này làm vật lưu niệm của chuyến đi.

XXV- LÝ LUẬN

1. I gather that he did not like my ideas. 1. Tôi suy ra là ông ấy không thích những ý kiến của tôi.
2. I didn’t gather much from the confused story she told me. 2. Qua câu chuyện rối rắm mà cô ta kể, tôi không nắm được mấy.
3. We must analyse the situation before… 3. Chúng ta phải phân tích tình hình trước khi…
4. The reason for the flood was all that heavy rain. 4. Nguyên nhân lụt là trận mưa to.
5. The reason why (that) he died was lack of medical care 5. Nguyên nhân cái chết của ông ta là thiếu được chăm sóc thuốc men.
6. What is your reason for…? 6. Lý do của anh về… là gì?
7. On what grounds (base) do you think that… 7. Dựa vào đâu mà anh nghĩ là…

XXVI- THẢO LUẬN

1. The business partners discuss their plans for the coming year. 1. Những người chung vốn kinh doanh thảo luận về kế hoạch làm ăn năm tới.
2. My wife refused to discuss the matter with me. 2. Vợ tôi không chịu thảo luận vấn đề ấy với tôi.
3. We discuss what to do and where to go. 3. Chúng tôi bàn nhau xem nên làm gì và đi đâu.
4. Hai talked to Ba about the job (what to do). 4. Hai bàn với Ba về công việc (nên làm gì).
5. My master argued well. 5. Thầy giáo tôi cãi lẽ (tranh luận) giỏi.
6. Hoài argues that Bảy should not go. 6. Hoài tranh luận (cãi) là Bảy không nên đi.
7. Tam argued about (over) politics with me. 7. Tam tranh luận chính trị với tôi.
8. My husband is always arguing against me (my ideas) 8. Chồng tôi luôn luôn bắt bẻ tôi (tranh luận bác ý kiến tôi).
9. Let’s have a discussion about (on) the matter 9. Chúng ta hãy cùng nhau tranh luận về vấn đề này.
10. There was a long debate in Parliament on… 10. Ở Nghị viện có cuộc thảo luận dài về…

XXVII- GỢI Ý

1. My friend suggested they come next week. 1. Bạn tôi gợi ý tuần sau họ sẽ đến.
2. Ba suggested bringing (that we bring) the meeting to an end. 2. Ba gợi ý chúng tôi nên kết thúc cuộc họp.
3. May I suggest an idea? 3. Cho phép tôi gợi ý một điều?

XXVIII- THUYẾT PHỤC

1. They persuaded him to stay. 1. Họ thuyết phục anh ta lại.
2. My sister persuaded me that she was right. 2. Chị tôi thuyết phục được tôi đồng ý là chị ấy đúng.
3. I’ll try to persuade my father to let us go with him. 3. Tôi sẽ cố gắng thuyết phục bố tôi để chúng ta cùng đi với ông ấy.
4. I convinced her to go by train rather than by plane. 4. Tôi thuyết phục bà ta nên đi xe lửa hơn là máy bay.

Bài Học Số 9: Những Câu Nói Thường Gặp Trong Giao Tiếp (P7) nằm trong chương trình tự học dịch thuật nhằm mục đích hướng dẫn các bạn học sinh, sinh viên, những người đi làm có thể hệ thống lại kiến thức tiếng Anh của bản thân và áp dụng thực tế vào trong công việc và cuộc sống. Chúng tôi hy vọng với bài học thứ hai này sẽ giúp các bạn biết thêm một số câu trong giao tiếp áp dụng vào các trường hợp thực tế.

Nếu bạn có nhu cầu tìm kiếm dịch vụ dịch thuật hoặc dịch vụ dịch thuật công chứng thì hãy liên hệ ngay với công ty dịch thuật CVN để được tư vấn miễn phí và nhận được báo giá dịch thuật tốt nhất trên thị trường hiện nay.

Xem thêm các bài viết tự học dịch thuật tiếng anh:

Advice on the steroid Dienedione - GOV.UK dianabol for sale usa brand new: new logo and identity for cannify pharma gmbh by alphamark